vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở: Số 41 và 45 đường Lê Duẩn, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 256/2018/TLST- DS ngày 06 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Trụ sở: Số 41 và 45 đường Lê Duẩn, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 1 và 2 Tòa nhà H, số 14-16B đường Hòa Bình, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Anh Trịnh Đức Quốc T, sinh năm 1975.

Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - TTXLN Ngân hàng TMCP P

Văn bản ủy quyền ngày 02/7/2018.

Bị đơn: 1) Anh Phan Kiến Tr, sinh năm 1984.

Đăng ký thường trú: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

Tạm trú: 138/116 đường Trần Hưng Đạo, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Anh Lương Tường Hu, sinh năm 1986.

Đăng ký thường trú: ấp V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

Văn bản ủy quyền ngày 23/01/2019.

2) Chị Trần Ngọc Trúc Q, sinh năm 1988.

Đăng ký thường trú: 158/85 đường Nguyễn Việt Hồng, tổ 13, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số nợ tạm tính đến ngày 26/02/2019 là 438.831.601 đồng (trong đó: gốc là 377.700.000 đồng, lãi là 61.131.601 đồng).

Thời gian trả, phương thức trả các bên thống nhất thỏa thuận tại Cơ quan Thi hành án dân sự.

Tiền lãi phát sinh tiếp tục tính như Hợp đồng tín dụng số 0026/2017/HĐTD-CN ngày 16/02/2017 kể từ ngày 27/02/2019 cho đến khi bị đơn trả hết nợ.

Về tài sản bảo đảm: Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bị đơn đã thế chấp là Nhà và đất tọa lạc tại đường Hùng Vương, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00106 do UBND quận Ninh Kiều cấp cho ông Lê Tấn Ngh và bà Đỗ Thị Kim C ngày 24/3/2010, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Kiến Tr và bà Trần Ngọc Trúc Q ngày 14/02/2017) để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 5.388.316 đồng (đã xem xét giảm án phí theo đơn có xác nhận của chính quyền địa phương ngày 14/02/2019).

Nguyên đơn được nhận lại 10.043.000 đồng tiền tám ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số AA/2013/001596 ngày 26 tháng 7 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ