- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh T - sinh năm: 1969; trú tại: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh KH.
- Bị đơn: Bà Lưu Thị Tuyết H - sinh năm: 1965; trú tại: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh KH.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Tuyết M - sinh năm: 1980; trú tại: Thôn SL, xã LA, thị xã NH, tỉnh KH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng Anh T, bà Lê Thị Tuyết M và bà Lưu Thị Tuyết H đều thống nhất xác nhận bà H còn nợ ông T, bà M số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ngày 28 hàng tháng, bà Lưu Thị Tuyết H trả cho ông Nguyễn Hoàng Anh T và bà Lê Thị Tuyết M 3.000.000đ (ba triệu đồng). Lần trả đầu tiên vào ngày 28 tháng 9 năm 2019, trả liên tục trong 10 tháng cho đến khi hết số nợ 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Hoàng Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông T 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006820 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.
+ Bà Lưu Thị Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS, QĐ. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |