vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn : Bà Dương Thị Q, sinh năm 1942 Trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI
SỐ: 12/2019/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hoà, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số : 36/2019/TLST - DS ngày 17 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn : Bà Dương Thị Q, sinh năm 1942

Trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội.

-Bị đơn :

+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1966;

+ Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1968

Đều trú tại : Thôn T, xã M, huyện U, Thành phố Hà Nội

(Anh B có văn bản ủy quyền 19/7/2019 cho chị C tham gia tố tụng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Chị Nguyễn Thị C thừa nhận chị và chồng là anh Nguyễn Văn B có vay tiền và vàng của bà Dương Thị Q. Nay chị C xác nhận chị và anh B còn nợ bà Q 6 chỉ vàng và 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận, phương thức thành toán :

- Đối với 06 (Sáu) chỉ vàng được trị giá bằng 23.700.000đ (Hai mươi ba triệu bẩy trăm nghìn đồng) + 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), tổng số tiền chị C, anh B nợ bà Q là : 53.700.000đ (Năm mươi ba triệu bẩy trăm nghìn đồng);

- Lãi suất : Nguyên đơn không yêu cầu trả lãi nên bị đơn không phải trả lãi, số tiền lãi đã trả các bên không yêu cầu tòa giải quyết;

- Phương thức thanh toán : Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn B phải có nghĩa vụ thanh toán trả bà Dương Thị Q số tiền 53.700.000đ (Năm mươi ba triệu bẩy trăm nghìn đồng) được chia thành 03 lần, cụ thể :

+ Lần 1 : Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2019 chị C, anh B trả bà Q 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

+ Lần 2 : Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2020 chị C, anh B trả bà Q 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

+ Lần 3 : Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2021 chị C, anh B trả bà Q 13.700.000đ (Mười ba triệu bẩy trăm nghìn đồng);

- Trường hợp chị C, anh B vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Qu có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật.

2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 2 Luật người cao tuổi :

- Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn B phải chịu 671.200đồng (Sáu trăm bẩy mốt nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự;

- Bà Dương Thị Q được miễn toàn bộ số tiền 671.200đồng (Sáu trăm bẩy mốt nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự vì là người cao tuổi nên được hoàn lại số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0009230 ngày 17 tháng 7 năm 2019.

3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ