vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre; Bị đơn: Ông Trần Duy P, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre;

- Bị đơn: Ông Trần Duy P, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Duy P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị D tổng số tiền 151.229.000 (một trăm năm mươi mốt triệu hai trăm hai mươi chín nghìn) đồng, bao gồm tiền nợ gốc 143.000.000 (một trăm bốn mươi ba triệu) đồng và lãi phát sinh 8.229.000 (tám triệu hai trăm hai mươi chín nghìn) đồng. Thời điểm trả nợ kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch, ông Trần Duy P tự nguyện chịu là 3.780.000 (ba triệu bảy trăm tám mươi nghìn) đồng.

- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 3.804.000 (ba triệu tám trăm lẻ bốn nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0021964 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ