- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2019/QĐST-DS | Hàm Tân, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 15/01/2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2018/TLST-DS ngày 07/12/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1963, địa chỉ: Khu phố X, thị trấn T.M, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận;
Bị đơn: Bà Ngô Thị T sinh năm: 1969, địa chỉ: Khu phố X, thị trấn T.M, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ngô Thị T phải trả cho bà Lê Thị M số tiền là 216.000.000 đồng (Hai trăm mười sáu triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên có nghĩa vụ chậm trả thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Bà Lê Thị M phải chịu 5.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 7.000.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Lê Thị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân theo Biên lai số 0024530 ngày 07/12/2018, bà Lê Thị M được nhận lại số tiền là 1.600.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hữu Tình |