- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "X và Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST- DS | Đoan Hùng, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X - Sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Th - Sinh năm 1962
Tên gọi khác: Nguyễn Thị Th
Địa chỉ: Thôn 8, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Bà Nguyễn Thị Thu Th (tên gọi khác: Nguyễn Thị Th) phải trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị X, ông Hoàng Thiện C số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng vay tài sản là 43.000.000đ (Bốn mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày ra quyết định, bà X, ông C có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Th không thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị X được miễn nộp số tiền án phí phải chịu là 537.500đ (Năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) do bà Xuyên thuộc hộ nghèo.
- Bà Nguyễn Thị Thu Th phải nộp 537.500đ (Năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |