- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vận chuyển — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vận chuyển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2019/QĐST-DS. . | Quỳ Hợp, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 530, 533, 536 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Nghĩa H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Khối T, phường H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Xóm M, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T phải thanh toán tiền cước phí vận chuyển đá (đá hộc) cho ông Hoàng Nghĩa H số tiền là 32.735.000,đ (Ba mươi hai triệu bảy trăm ba lăm ngàn đồng).
+Về án phí: Ông Hoàng Nghĩa H và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận, bà Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 818.375,đ (Tám trăm mười tám ngàn ba trăm bảy lăm đồng).
Kể từ ngày ông Hoàng Nghĩa H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THA DS huyện Quỳ Hợp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nghệ |