- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST- DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 25/7/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 H, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Nguyễn Ngọc C – Cán bộ xử lý nợ V; Địa chỉ liên hệ: Số 108 Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (theo Văn bản ủy quyền số 4689/2019/UQ-V ngày 20/6/2019).
- Bị đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ 4, Tổ dân phố 10, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Nguyên đơn, Bị đơn trong vụ án đã thỏa thuận cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số LD1633502143, giải ngân ngày 30/11/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 177-P-660346, giải ngân ngày 11/3/2017 chị Trần Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 19/8/2019 với tổng số tiền cả gốc và lãi là: 165.283.987 đồng: Trong đó nợ gốc là: 84.636.028 đồng và nợ lãi trong hạn: 6.529.598 đồng; nợ lãi quá hạn: 74.118.361 đồng.
2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 30/10/2019 chị Trần Thị T phải trả hết cả nợ gốc và nợ lãi tổng số tiền 165.283.987 đồng trong đó số tiền nợ gốc: 84.636.028 đồng và nợ lãi trong hạn: 6.529.598 đồng; nợ lãi quá hạn: 74.118.361 đồng cho Ngân hàng TMCP V.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết gồm Hợp đồng tín dụng số LD1633502143, giải ngân ngày 30/11/2016 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 177-P-660346, giải ngân ngày 11/3/2017 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các bên đương sự đã thỏa thuận phía bị đơn chị Trần Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 4.132.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.094.000 đồng tại biên lai số AA/2017/0005457 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |