- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QDDCNSTT_Ngân hàng - Th + Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 2 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ: 41, Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn – Chủ tịch HĐQT.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Th– SN: 1985;
Chị Đỗ Thị Th – SN: 1983;
Cùng địa chỉ: Số 53, ngách 63/212/14 đường Lê Đức Thọ, tổ dân phố số 3, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Văn Th – SN: 1962.
+ Bà Đặng Thị T (tức Đông Thị T) – sinh: 1960.
+ Cháu Lê Đỗ Bảo Tr, sinh ngày 06/12/2010; cháu Lê Gia H, sinh ngày 12/12/2012 con anh Thanh, chị Thiệp do anh Thanh, chị Thiệp đại diện.
Cùng địa chỉ: Số 53, ngách 63/212/14 đường Lê Đức Thọ, tổ dân phố số 3, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về công nợ: Tính đến ngày 17/5/2019, anh Lê Văn Thanh và chị Đỗ Thị Thiệp còn nợ Ngân hàng A, nợ gốc: 185.600.000đồng (Một trăm tám mươi năm triệu, sáu trăm nghìn đồng). Nợ lãi 105.446.008đồng (Một trăm linh năm triệu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm lẻ tám đồng). Tổng cộng: 291.046.008đồng (hai trăm chín mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm lẻ tám đồng).
- Về phương án trả nợ: Hàng tháng anh Thanh, chị Thiệp thanh toán trả dần tiền gốc và lãi cho Ngân hàng mỗi tháng là: 8.000.000đồng (tám triệu đồng), vào trước ngày 26 hàng tháng và thanh toán 05 kỳ tháng 5; 6; 7; 8; 9/2019 đến tháng 10/2019 anh Thanh, chị Thiệp phải thanh toán hết cả gốc và lãi cho Ngân hàng.
Nếu vợ chồng anh Thanh, chị Thiệp vi phạm một trong các kỳ thanh toán thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên phát mại tài sản đảm bảo theo hợp đồng tín dụng số 0059/2013/HĐTD-CN ngày 16/7/2013 và khế ước nhận nợ số 0059.01/2013-OCB/KUUWNN-CN ngày 16/7/2013, đối với thửa đất số BC 154531, số QĐ: 16992/QĐ-UBND, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH: 00432 do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 20/12/2010 cho ông Phạm Văn Đức. Ngày 25/4/2011 ông Lê Văn Thành đã nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất này theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 5321.2011/HĐCN và còn phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết đối với khoản tiền còn lại cho đến khi thanh toán hết cho Ngân hàng.
- Về án phí dân sự: Anh Thanh, chị Thiệp phải chịu 7.276.150đồng (bẩy triệu, hai trăm bẩy mươi sáu nghìn, một trăm năm mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là: 6.925.000đồng (Sáu triệu, chín trăm hai mươi năm nghìn đồng), theo biên lai số 0008267 ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Chi cục T.H.A.DS Q. Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Kế Hiền |