vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 09/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Z; địa chỉ: 35 H, phƣờng L, quận H, thành phố Hà Nội; Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Viết Dung - Chức vụ: Giám đốc; Ngƣời đƣợc ủy quyền lại: Ông Nông Hà Hào - Chức vụ: Phó giám đốc; ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Z; địa chỉ: 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
DSST ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ba Đình, ngày 09 tháng 11 năm 2019
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Z; địa chỉ: 35 H, phƣờng L, quận H, thành phố Hà Nội; Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Viết Dung - Chức vụ: Giám đốc; Ngƣời đƣợc ủy quyền lại: Ông Nông Hà Hào - Chức vụ: Phó giám đốc; ông Nguyễn Hữu Nam – Chức vụ: Trƣởng phòng

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch Y, sinh năm 1964; hộ khẩu thƣờng trú: Số 5, ngõ 189/113 H, phƣờng L, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1951, hộ khẩu thƣờng trú: Số 5, ngõ 189/113 H, phƣờng L, quận B, thành phố Hà Nội. (Ủy quyền cho bà Y ngày 18/9/2019)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Thị Bạch Y xác nhận còn nợ Ngân hàng Z tạm tính đến ngày 01/11/2019 là: 6.286.678.367 đồng trong đó nợ gốc là 3.225.900.000 đồng (Ba tỷ hai trăm hai mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng), nợ lãi là 3.030.778.367 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 31 tháng 5 năm 2013.

- Về phương án trả nợ cụ thể như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị Bạch Y nhất trí thanh toán toàn bộ nợ gốc chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2020 với số tiền nợ gốc là 3.225.900.000 (Ba tỷ hai trăm hai mươi lăm triệu chín trăm nghìn) đồng. Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 02 tháng 11 năm 2019 đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Trong trƣờng hợp bà Nguyễn Thị Bạch Y không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm thời hạn trả nợ, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 0101080034 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Bạch Y tại số 3, tổ 2, cụm 10, phƣờng Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (nay là số 5, ngõ 189/113 phƣờng L, quận Ba Đình, thành Hà Nội), diện tích 60,4m2, số tờ bản đồ 7G-I-11, số thửa 51, đất ở lâu dài, số vào số cấp GCN số 3616.QĐUB/603.ĐK. ĐCNĐ.99 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 06/9/1999. Chi tiết về việc thế chấp tại Hợp đồng thế chấp bất động sản số 120816, quyển số 08/HĐTC ngày 25/4/2012 tại Văn phòng công chứng Việt, thành phố Hà Nội. Việc thế chấp đã đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật. Trƣờng hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm trên không đủ thu hồi nợ thì bà Nguyễn Thị Bạch Y vẫn tiếp tục phải thanh toán số nợ còn lại cho Ngân hàng Z.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trƣờng hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 31 tháng 5 năm 2013 nhƣng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bạch Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 57.143.339 (Năm bảy triệu, một trăm bốn ba nghìn, ba trăm ba mươi chín) đồng. Ngân hàng Z không phải chịu án phí sơ thẩm và đƣợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 5681 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ