vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 10/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Bá T – Sinh năm: 1965 HKTT: Tổ X, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 12 /2019/QĐST-DS
Điện Bàn, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Vũ Bá T – Sinh năm: 1965

HKTT: Tổ X, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Chỗ ở hiện nay: Đường K, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bị đơn: Công ty cổ phần T

Địa chỉ công ty: 134 T, phường V, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Do ông:

Lê Văn T - Chức vụ: Giám đốc làm đại diện theo pháp luật, ông Lê Văn T ủy quyền cho bà Ngô Thị Ánh N tham gia tố tụng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Vũ Bá T yêu cầu Công ty cổ phần T trả số tiền

150.000.000 đồng, Công ty Cổ phần T đồng ý trả số tiền 150.000.000 đồng cho ông Vũ Bá T.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty Cổ phần T trả tại phiên hòa giải ngày 02/4/2019

số tiền mặt 60.000.000 đồng; số tiền 90.000.000 đồng còn lại trả làm 3 đợt trong 3 tháng tiếp theo vào các ngày 02/5/2019, 02/6/2019 và ngày 02/7/2019 mỗi tháng 30.000.000 đồng.

- Về án phí: Công ty cổ phần T tự nguyện chịu số tiền án phí là 3.750.000 đồng. Ông Vũ Bá T không phải chịu án phí hoàn trả lại cho ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.512.000 đồng theo biên lai thu số 0001705 ngày 29/01/2019 và 5.250.000 đồng theo biên lai thu số 0001727 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ