vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 26/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Nguyễn Hữu N, sinh năm: 1977 Địa chỉ: ấp 1, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu Nhàn - Lê Thanh Thống"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST- DSNgã Bảy, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST - DS ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Nguyễn Hữu N, sinh năm: 1977

Địa chỉ: ấp 1, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Lê Thanh Th, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Khu vực A, phường L, thị xã N, Hậu Giang

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Lê Thanh Th có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu N số tiền thiệt hại bảng hiệu bị hỏng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) thời hạn trả do cơ quan Thi hành án xem xét.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2./ Về án phí: Bị đơn ông Lê Thanh Th phải chịu toàn bộ án phí: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng). Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu N được nhận lại 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019121 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ