- Tranh chấp gì? án dân sự — "Đòi tiền nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Cẩm L- Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ trụ sở chính: Số 37 khu dân cư R, phường P, Quận X, Thành phố H. Địa chỉ chi nhánh: Số 108 đường số 1, khu dân cư 586, T…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-DS | Trần Đề, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Cẩm L- Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ trụ sở chính: Số 37 khu dân cư R, phường P, Quận X, Thành phố H. Địa chỉ chi nhánh: Số 108 đường số 1, khu dân cư 586, THĐ, phường 2, thành phố S, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trƣơng Thị Diễm M, sinh năm 1990. Chức vụ: Nhân viên pháp lý. Địa chỉ: Số 108 đường số 1, khu dân cư 586, THĐ, phường 2, thành phố S, tỉnh S. * Bị đơn: Ông Chung Phƣớc T, sinh năm 1956
Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1954 Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Đại diện cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn K bà Trương Thị Diễm M thống nhất với bị đơn ông Chung Phước T và bà Huỳnh Thị D là: Ông T và bà D còn nợ nguyên đơn số tiền mua thuốc thủy sản là 42.454.609 đồng, tiền lãi chậm trả tính từ ngày 03/3/2015- 16/9/2019, lãi suất 10%/năm số tiền là 19.177.170 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 61.631.779 đồng .