- Tranh chấp gì? án dân sự — "Đào Văn Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đào Văn S, sinh năm 1967 Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Ông Dương Văn B, sinh năm 1961 Địa chỉ: Xóm H, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 12/2019/QĐST- DS | P, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 20/5/2019,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đào Văn S, sinh năm 1967 Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Ông Dương Văn B, sinh năm 1961 Địa chỉ: Xóm H, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Dương Văn B có trách nhiệm phải trả cho ông Đào Văn S số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi còn nợ lại là: 120.650.000đ (Một trăm hai mươi triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) và không phải trả lãi do ông S không yêu cầu.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Ngày 25/6/2019 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/12/2019 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/6/2020 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/12/2020 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/6/2021 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/12/2021 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/6/2022 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng); Ngày 25/12/2022 (âm lịch), ông B phải thanh toán cho ông S số tiền 15.650.000 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng);
- Về lãi suất: Ông S không yêu cầu ông B phải trả lãi suất đối với khoản nợ gốc 120.650.000đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đào Văn S và ông Dương Văn B thỏa thuận: Ông S tự nguyện chịu số tiền án phí có giá ngạch 3.016.250 đồng (Ba triệu không trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 0000794 ngày 17/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù;
- ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n;
- CCTHA d©n sù ;
- L u hå s¬ vô ¸n.
Sái Đức Trung