vanban.org

Quyết định 12/2019/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ. Địa chỉ: 35 V, quận K, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-KDTM.Quỳ Hợp, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Các điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 13/2019/TLST-KDTM ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: 35 V, quận K, thành phố H.

Người đại diện: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Đặng Văn T - Giám đốc chi nhánh Q- Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Người được ủy quyền lại: - Ông Nguyễn Trung K – chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp - Chi nhánh Q - Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

- Ông Trần Cao C - Chức vụ: Chuyên viên phòng khách hàng cá nhân - Chi nhánh Q - Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Số 417, đường Đ, phường H, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Hoàng Quốc T, sinh năm 1982.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh năm 1984

(Đều cùng địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc là 1.100.000.000,đ (Một tỷ một trăm triệu đồng) và tiền lãi (tính đến hết ngày 19/8/2019) là 283.715.616,đ (Hai trăm tám mươi ba triệu bảy trăm mười lăm nghìn sáu trăm mười sáu đồng).

Tổng cộng cả tiền nợ gốc và tiền lãi là: 1.383.715.616,đ (Một tỷ ba trăm tám mươi ba triệu bảy trăm mười lăm nghìn sáu trăm mười sáu đồng).

Buộc ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi (kể từ ngày 20/8/2019) trở đi cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 01/2017/4957012/HĐTD ngày 18/8/2017.

3.Trường hợp ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ gốc và tiền lãi nêu trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ của ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V gồm: Quyền sử dụng đất diện tích 270m2, tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà cấp 4 và các tài sản khác tại thửa đất số 231, tờ bản đồ số 9, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR494775 do UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp ngày 19/5/2014, mang tên Hoàng Quốc T và Nguyễn Thị Mỹ V. Địa chỉ thửa đất tại: Xóm D, xã T, huyện Q tỉnh Nghệ An, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 68/2014/4957012/HĐBĐ ký ngày 14/7/2014.

Trường hợp phát mại tài sản nhưng không thu đủ khoản nợ gốc và lãi thì ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V phải tiếp tục trả đủ số tiền nợ còn thiếu cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

4.Về án phí: Ông Hoàng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 26.755.734,đ (Hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi tư đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.231.900 (Hai mươi sáu triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm đồng) theo biên lai thu số 0002636 ngày 09/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ