vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần A Trụ sở: Số 442 đường N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A - Công ty cổ phần khoáng sản T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2018/QĐST- KDTMHoàng Mai, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2018/TLST- KDTM ngày 14 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần A

Trụ sở: Số 442 đường N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị M – Chuyên viên xử lý nợ 2 Theo Giấy ủy quyền số 159 ngày 22/10/2018.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T

Trụ sở: Số 46, tổ 56 phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Tiến D – Giám đốc Công ty

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng A1, sinh năm 1980

Trú tại: Số 46, tổ 58A phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.1. Ông Giáp Hồng P, sinh năm 1981

Trú tại: Số 23 ngách 612/79 đường Đ, phường G, quận B, thành phố Hà Nội

1.2. Ông Đặng Hoàng A1, sinh năm 1980

Trú tại: Số 46, tổ 58A phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

1.3. Anh Trịnh Tuấn A, sinh năm 1983

1.4. Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1948

1.5. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1952

1.6. Anh Trịnh Anh T, sinh năm 1980

1.7. Chị Nguyễn Phƣơng Th, sinh năm 1986

1.8. Cháu Trịnh Hà L, sinh ngày 01/6/2009

1.9. Cháu Trịnh Bảo N, sinh ngày 17/10/2012.

1.10. Chị Trịnh Thị Hồng V, sinh năm 1981

Cùng trú tại: Số A7 – Lô C8 khu đô thị Đ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

Anh Trịnh Anh T, chị Nguyễn Phương Th là người đại diện theo pháp luật của các cháu Trịnh Hà L, Trịnh Bảo N.

Bà Trần Thị H1 là người đại diện theo ủy quyền của anh Trịnh Anh T, chị Nguyễn Phương Th và chị Trịnh Thị Hồng V theo Giấy ủy quyền số chứng thực 844.2018 ngày 20/9/2018.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 18/07/2016 Ngân hàng thương mại cổ phần A– chi nhánh Đ, phòng giao dịch T và Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T ký kết Hợp đồng cấp tín dụng số THX.DN.746.120716 và các Khế ước nhận nợ số 21 ngày 02/8/2017, Khế ước nhận nợ số 23 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 24 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 25 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 26 ngày 17/8/2017.

Các bên thống nhất xác định tính đến ngày 30/10/2018, Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền nợ gốc: 7.200.751.432 đồng, nợ lãi trong hạn: 128.159.201 đồng, nợ lãi quá hạn: 845.841.839 đồng. Tổng số là: 8.174.752.472 đồng (Tám tỷ một trăm bảy mươi tư triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng). Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T còn phải thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/10/2018 cho đến ngày tất toán khoản vay trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số THX.DN.746.120716 và các Khế ước nhận nợ số 21 ngày 02/8/2017, Khế ước nhận nợ số 23 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 24 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 25 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 26 ngày 17/8/2017 đã được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – chi nhánh Đ với Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T.

Các bên thống nhất thỏa thuận về thời hạn và phương thức trả nợ như sau: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh trong thời hạn 03 tháng (Kể từ ngày 30/10/2018 đến ngày 30/01/2019). Lộ trình trả nợ được chia thành 03 kỳ như sau:

- Kỳ 1: ngày 30/11/2018 Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T

phải thanh toán cho Ngân hàng tối thiểu số tiền 100 triệu đồng trả vào nợ gốc.

- Kỳ 2: ngày 30/12/2018 Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T

phải thanh toán cho ngân hàng tối thiểu số tiền 100 triệu đồng trả vào nợ gốc.

- Kỳ 3: ngày 30/01/2019 Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T

phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại và tiền lãi phát sinh kể từ

ngày 31/10/2018 cho đến ngày tất toán khoản vay trên dư nợ gốc theo mức lãi

suất thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số THX.DN.746.120716 và các Khế

ước nhận nợ số 21 ngày 02/8/2017, Khế ước nhận nợ số 23 ngày 17/8/2017,

Khế ước nhận nợ số 24 ngày 17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 25 ngày

17/8/2017, Khế ước nhận nợ số 26 ngày 17/8/2017 đã được ký kết giữa Ngân

hàng Thương mại Cổ phần A – chi nhánh Đ với Công ty Cổ phần sản xuất kinh

doanh khoáng sản T.

Hình thức thanh toán số tiền nợ: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi số 132233469 của Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T tại Ngân hàng A – phòng giao dịch T.

Nếu Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.1.Xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 00, tờ bản đồ trích đo, diện tích 90m2, tọa lạc tại ô A7, lô C8, khu đô thị mới Đ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trịnh Văn H, bà Trần Thị H1 theo Hợp đồng thế chấp số THX.BĐDN.372.200515 ngày 21/5/2015, số công chứng 311815 Quyển: 02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng công chứng số 1, thành phố Hà Nội để thu hồi toàn bộ số nợ của Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T. Ông Trịnh Văn H, bà Trần Thị H1, anh Trịnh Tuấn A, anh Trịnh Anh T, chị Nguyễn Phương Th, chị Trịnh Thị Hồng V, cháu Trịnh Hà L, cháu Trịnh Bảo N có nghĩa vụ thực hiện quyết định này.

2.2.Yêu cầu các ông Giáp Hồng P, Trịnh Tuấn A, Đặng Hoàng A1 liên đới thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T nếu Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp và các bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay mà không đủ thanh toán số nợ thì Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T còn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A.

3. Về án phí: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh khoáng sản T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 58.087.376 đồng (Năm mươi tám triệu không trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi sáu đồng).

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.174.327 đồng (năm mươi tám triệu một trăm bảy mươi tư nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007289 ngày 14/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Hoàng Mai, Hà Nội

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ