vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim D, sinh năm 1995 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2018/QĐST- HNGĐSông Cầu, ngày 12 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218 , 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm

Xét thấy: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim D tự nguyện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn:

- Chị Huỳnh Thị Kim D, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn TL, xã XL, thị xã SC, tỉnh Phú Yên

Bị đơn:

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1993

Địa chỉ: KP.PL, P.XY, thị xã SC, tỉnh Phú Yên

2. Về án phí: - Hoàn trả lại cho chị Huỳnh Thị Kim D số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị D đã nộp tạm ứng án phí HNGĐ sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số AA/2015/0006426 ngày 06/04/2018.

3. Chị Huỳnh Thị D và anh Lê Văn T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ