- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Biện Thị Bích T - JWK"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Biện Thị Bích T và ông JWK. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Biện Thị Bích T, sinh năm 1991; quốc tịch: Việt Nam; địa chỉ cư trú: khu phố T1, thị trấn T2, huyện T2, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông JWK, sinh năm 1964; quốc tịch: Hàn Quốc; địa chỉ cư trú: Hàn Quốc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Biện Thị Bích T và ông JWK. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Biện Thị Bích T và ông JWK thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự khai không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ghi nhận bà Biện Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000635 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, bà T được hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TTN; - Cục THADS TTN; - UBND huyện Trảng Bàng; - Các đương sự; - Lưu HS. | Đã ký Đỗ Văn Thinh |