vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 30/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông D.C.T. 2.

Các đương sự; VKSND tỉnh Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thụ lý số 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông D.C.T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T - Sinh năm: 1962 Địa chỉ: 27 đường A, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông D.C.T – Sinh năm 1946 Địa chỉ thường trú: S. T. 47A B 9960 Assenede, Bỉ Địa chỉ liên lạc: 27 đường A, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông D.C.T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thủy và ông D.C.T thống nhất ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung: Không có con chung. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị T và ông D.C.T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Sau khi ly hôn, ông D.C.T hỗ trợ bà Trần Thị T mỗi tháng 4.000.000 đồng trong vòng 10 tháng kể từ tháng 8/2018. Tiền hỗ trợ được chuyển vào tài khoản số xxxxxxxxxxxx đứng tên bà Trần Thị T tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh K và chuyển vào ngày đầu tiên của tháng. 2.5. Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000608 ngày 09/7/2018 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, bà Trần Thị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ