- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Chính N - Lê Thị Cẩm Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Chính N và bà Lê Thị Cẩm Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Tre, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Đặng Chính N, sinh năm 1961, cư trú tại: Hoa Kỳ.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Cẩm Đ, sinh năm 1984, cư trú tại: số 756, ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Chính N và bà Lê Thị Cẩm Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đặng Chính N và bà Lê Thị Cẩm Đ có hai con chung là Đặng Diane L, sinh ngày 14/6/2008 và Lê R, sinh ngày 21/01/2014 hiện nay đang sống với bà Đ. Sau khi ly hôn, bà Đ được trực tiếp nuôi hai con chung là Đặng Diane L, sinh ngày 14/6/2008 và Lê R, sinh ngày 21/01/2014. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Đ không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong tường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Chính N và bà Lê Thị Cẩm Đ trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đặng Chính N tự nguyện chịu là 150.000 đồng và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008052 ngày 02/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. Hoàn tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho ông Đặng Chính N là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Bến Tre; - UBND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Dũng |