- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Trần Bích N và ông Nguyễn Văn P. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Bích N và ông Nguyễn Văn P nên giấy chứng nhận kết hôn số số , quyển số 01 do UBND ph ng A cấp ngày 15/6/2000 không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Trần Bích N, sinh năm 1982; địa chỉ: K98/8 Nguyễn D, tổ 103 A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 25 P, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Trần Bích N và ông Nguyễn Văn P. (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Bích N và ông Nguyễn Văn P nên giấy chứng nhận kết hôn số số , quyển số 01 do UBND ph ng A cấp ngày 15/6/2000 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Bích N và ông Nguyễn Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà N và ông P thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Nguyễn Lê Trần Thiên P, sinh ngày 29/10/2000 và Nguyễn Triệu M, sinh ngày 06/9/2006 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông P xác định không có.
- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8324 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |