vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Đàm Thị R (tên gọi khác là D).

VKSND huyện Thái Thụy; THA huyện Thái Thụy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị D ly hôn anh Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Đàm Thị R (tên gọi khác là D).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 325/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1960 Địa chỉ: thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Chị Đàm Thị R (tên gọi khác là D), sinh năm 1970 Địa chỉ: thôn L, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Đàm Thị R (tên gọi khác là D). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh H và chị R có 02 con chung là Lê Thị Ngọc A, sinh ngày 02/10/1994 và Lê Tiến D, sinh ngày 28/12/1999. Các con đã thành niên nên không đặt ra giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Anh Lê Văn H và chị Đàm Thị R đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. 2.3. Về án phí: Anh Lê Văn H nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 0001276 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Trả lại cho anh Lê Văn H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ