- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bế Thị T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bế Thị T và anh Ma Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤC HOÀ TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Phục Hoà, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 25/ 2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn Chị Bế Thị T - Sinh ngày 30/10/1989. Trú tại: Lũng M, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn Anh: Ma Văn H - Sinh ngày 22/02/1984. Trú tại: Xóm N, xã M, huyện PH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bế Thị T và anh Ma Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bế Thị T và anh Ma Văn H tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung họ tên Ma Gia H - Sinh ngày 27 tháng 7 năm 2011. Hai bên thoả thuận sau khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 8 năm 2018. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tài sản chung của vợ chồng không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh H mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, Chị T nhận nộp thay phần anh H. Chị T còn phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiến án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị T phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hoà, Cao Bằng theo biên lai số 01470 ngày 22 tháng 6 năm 2018). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -Toà án tỉnh; -VKS tỉnh, huyện; -CCTHADS huyện; -UBND xã Hồng Quang; -Lưu HS-AV. | Thẩm phán Vũ Sĩ Thắng |