- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Phan Văn N thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Phan Văn N
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 12/2018/QĐST- HNGĐ | M T, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 17/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa:
1- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu phố 08, Thị trấn MT, huyện MT, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Buôn bán
2. Bị đơn anh Phan Văn N - sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu phố 08, Thị trấn M T, huyện M T, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Tự do
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Phan Văn N
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn N thỏa thuận nhất trí giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Phan Thanh H, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh N thỏa thuận nhất trí không yêu cấu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn N tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ: Chị H và anh N không nợ ai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Áp dụng điều 147 BLTTDS; điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị H nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện M T, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/0000441 ngày 24 tháng 7 năm 2018 là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu - VKS huyện MT - Chi cục THA huyện MT -UBND xã CH- Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc. - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | (Ký tên,ghi rõ họ tên,đóng dấu) Lò Thị Chiến |