- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Phương Y - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Phương Y và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST- HNGĐ | Kim Thành, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:
Chị Đoàn Thị Phương Y, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: Xóm 4, thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương; nơi ở hiện nay: Thôn T, xã K, huyện K, Hải Dương - là nguyên đơn và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm 4, thôn D, xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Phương Y và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Y, anh T xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Thảo H, sinh ngày 03/7/2017 và thống nhất giao cháu H cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Y, mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 2/2018 đến khi con chung trưởng thành – đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Chị Y, anh T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Y tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh T do anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Y đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000704 ngày 15/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim T, chị Y đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã P, huyện Kim Thành); - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI THẾ HƯNG |