vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!HUYỆN!K
TỈNH!!KHÁNH!!HÒA!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐK, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: !Chị MẤU!THỊ!N - sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn:

Anh BO!BO!V! - sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!

Chị MẤU!THỊ!N - sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Anh BO!BO!V! - sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự cụ!thể!như!sau:!

Về con chung: Chị Mấu Thị N và anh Bo Bo V thỏa thuận: Giao cháu Mấu Minh H - sinh ngày 19/6/2008 và cháu Mấu Thị Bích V – sinh ngày 26/8/2013 cho chị Mấu Thị N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Bo Bo V cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/cháu/tháng (một triệu đồng mỗi cháu mỗi tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu H và cháu V lần lượt đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung:!Chị Mấu Thị N và anh Bo Bo V đều yêu cầu để vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Mấu Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/0009371 ngày 18/5/2018 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Sơn. Chị Mấu Thị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn lại cho chị Mấu Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) số tiền đã tạm ứng án phí còn lại.

Anh Bo Bo V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quy định:

Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !

Cỡ chữ