- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Quốc T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Tân, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2018/TLST/ HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Quốc T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T N, huyện H T, tỉnh B T. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981 Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T N, huyện H T, tỉnh B T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Quốc T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
- Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thành M, sinh ngày 29/7/2002.
- Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Quốc T, sinh ngày 22/8/2005.
- Chị L và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh T và chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. * Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0016608 ngày 23 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả cho anh Thái 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - UBND thị trấn Tân Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Tám |