vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệu L1 sinh ngày 21/11/2002 và cháu Nguyễn Thị Diệu L1 sinh ngày 31/12/2009. Ly hôn hai bên thỏa thuận về vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN S
TỈNH THANH HÓA
Số: 12/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H

- Sinh năm: 1985

ĐKNKTT tại: Xóm H, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Bá M

- Sinh năm: 1980

Địa chỉ: Xóm H, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bá M thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệu L1 sinh ngày 21/11/2002 và cháu Nguyễn Thị Diệu L1 sinh ngày 31/12/2009. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Thị Diệu L1 và cháu Nguyễn Thị Diệu L2, anh Nguyễn Bá M tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho hai cháu mỗi tháng 700.000đ/1cháu (cụ thể 2 cháu = 1.400.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2018 cho đến khi hai cháu thành niên. Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị H và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị H chịu 150.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ, chị được nhận lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2011/0001551 ngày 08/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Anh Nguyễn Bá M phải chịu 150.000đ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ