vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D- Sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Trương Ngọc Đường V - Sinh năm 1985; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂKTÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2018/QĐST-HNGĐĐăkTô, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị Dvà chị Trương Ngọc Đường Viên, Cùng trú tại: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện ĐăkTô, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D- Sinh năm 1990;

Bị đơn: Anh Trương Ngọc Đường V - Sinh năm 1985;

Cùng trú tại: Thôn 2, xã D , huyện C, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Dvà anh Trương Ngọc Đường V thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Có 01 con, tên Trương Ngọc Bảo Hân, sinh ngày 01/5/2011. Giao con Trương Ngọc Bảo Hân cho chị Duyên trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành và tự lập được. Anh Viên cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2018 đến khi con trưởng thành và tự lập được. Anh Viên có quyền đi lại thăm con mà không ai được ngăn cản.

* Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*¸n phÝ: ¸p dông §iÒu 144; kho¶n 4 §iÒu 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù; ¸p dông ®iÓm a kho¶n 5, điểm b khoản 6 ®iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban th êng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n:

Chị Duyên và anh Viên mçi ng êi ph¶i chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm lµ 75.000 ®ång. Anh Viên phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí phải nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng). Chị Duyên tù nguyÖn nép thay toµn bé tiÒn ¸n phÝ cho anh Viên. § îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ: 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai sè: 0003429 ngµy 14/3/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §¨kT«. Chị Duyên đã nộp đủ tiền án phí.

Áp dụng điều 357 Bộ luật dân sự: Đến thời hạn cấp dương nuôi con nếu anh Vương không cấp dưỡng đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận và chị Trang có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Vương còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ