- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 22 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp 3, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp 8, xã V, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim T là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 07/02/2016.
Hiện tại con chung đang do bà T nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002002 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Kim T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Long An;
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát;
- Thi hành án;
- UBND xã V;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh