vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T có 01 (Một) con chung là: La Linh Đ (sinh ngày 01/5/2016); Các đương sự thỏa thuận giao con chung La Linh Đ cho anh La Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Chị Vi Thị M phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vi Thị M ly hôn anh La Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐ.Bình Liêu, ngày 25 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị M - Sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh La Hữu T - Sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điểm a, Khoản 5; Điểm b, Khoản 6, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban T vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T có 01 (Một) con chung là: La Linh Đ (sinh ngày 01/5/2016); Các đương sự thỏa thuận giao con chung La Linh Đ cho anh La Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Chị Vi Thị M phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000đ/Tháng (Một triệu đồng, một tháng), kể từ ngày 01/8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vi Thị M và anh La Hữu T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị M có trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006237 ngày 01/6/2018, tại: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; Chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ