vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc B, sinh năm: 1976 HKTT: Số nhà X, đường H, tổ Y, khu phố A, phường E, thành phố N, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 12/2018/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 19 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc B, sinh năm: 1976

HKTT: Số nhà X, đường H, tổ Y, khu phố A, phường E, thành phố N, tỉnh Tây Ninh.

Tạm trú: 199B, Quốc lộ B, tổ 0, ấp S, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1953

Chị Lê Thị Hồng C, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tổ F, ấp S, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện ủy quyền của ông T và chị C: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp Đ, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Lê Thị Hồng C và ông Lê Văn T có nghĩa vụ liên đới trả một lần cho anh Đặng Ngọc B số tiền 51.400.000 đồng (Năm mươi mốt triệu bốn trăm nghìn đồng).

Chị Lê Thị Hồng C và ông Lê Văn T có nghĩa vụ liên đới đóng hụi cho anh Đặng Ngọc B dây hụi 1.000.000 đồng một tháng đóng một lần, mỗi lần đóng 5.000.000 đồng, bắt đầu đóng từ ngày 01/4/2018 DL đến ngày 01/10/2018 DL, số tiền là 35.000.000 đồng ( Ba mươi lăm triệu đồng).

Chị Lê Thị Hồng C và ông Lê Văn T có nghĩa vụ liên đới đóng hụi cho anh Đặng Ngọc B dây hụi 2.000.000 đồng một tháng đóng một lần, mỗi lần đóng 10.000.000 đồng, bắt đầu đóng từ ngày 01/4/2018 DL đến ngày 01/9/2018 DL, số tiền là 60.000.000 đồng ( Sáu mươi triệu đồng),

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoàn tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Chị Lê Thị Hồng C và ông Lê Văn T tự nguyện chịu 3.660.000 đồng (Ba triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Đặng Ngọc B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho anh B số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 3.785.000 đồng (Ba triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018798 ngày 23/02/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ