- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án đòi nợ tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-DS | Kon Tum, ngày 12 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị M, sinh năm 1960;
Địa chỉ: thị trấn G, huyện Đăk GLei, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1971;
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Thị N, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ : tổ 2 phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Hữu D trả cho chị Trương Thị M số tiền 539.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi chín triệu đồng).(Trong đó : Tiền gốc là 350.000.000 đồng, tiền lãi : 189.000.000 đồng). Thời gian trả tiền: Ngày 30/8/2018.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ ngày các bên thỏa thuận và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền nêu trên mà anh Nguyễn Hữu D không thực hiện thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+Anh Nguyễn Hữu D chịu 12.780.000đồng (Mười hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) án phí.
+Hoàn trả cho chị Trương Thị M số tiền 8.750.000 đồng (Tám triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001295 ngày 03/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp KT; -TAND tỉnh KT; -Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thúy |