- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1964. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã Ph, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã Ph, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Bà Lê Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Đoàn Thị N số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng). Kể từ ngày bà Đoàn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Lê Thị Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim L có nghĩa vụ nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng). Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị N số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014312 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Văn Năm |