- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Thu H và Bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 16 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Chị Nguyễn Thị Thu H tổng số tiền vay nợ là 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ chậm nhất là ngày 20/3/2018 (dương lịch).
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của Chị Nguyễn Thị Thu H (đến thời hạn trả nợ), nếu Bà Nguyễn Thị L chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải nộp 2.187.500đ (Hai triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 2.187.500đ (Hai triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.583.240đ (Sáu triệu năm trăm tám mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005635, ngày 28/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Chị Nguyễn Thị Thu H được nhận lại số tiền 4.395.740đ (Bốn triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện S; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ma Thị Tuyết Mai |