- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim S - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Tiến Sỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Hoa.
2. Bà Đỗ Thị Giang.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1983.
Nơi ĐKNKTT: 01 P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Trú tại: 638 đường H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Làng O, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị T công nhận còn nợ của bà Nguyễn Thị Kim S 60.000.000 đồng tiền nợ gốc.
2.2. Thời hạn và phương án trả nợ:
- Vào ngày 30/12/2018, bà T có nghĩa vụ thanh toán cho bà S 20.000.000 đồng;
- Vào ngày 30/4/2019, bà T có nghĩa vụ thanh toán cho bà S 40.000.000 đồng.
2.3. Cam kết khác: Bà T cam kết, nếu đến ngày 30/12/2018 nếu bà T không thực hiện trả nợ đúng như cam kết đã nêu trên thì bà S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án đối với toàn bộ số tiền bà T nợ bà S là 60.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
2.4. Về án phí: Bị đơn là bà Nguyễn Thị T phải chịu 3.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim S 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001726 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tiến Sỹ |