- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2018/QĐST– DS | Bắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 52/2018/TLST-DS ngày 10/9/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 1, phố L Láng Hạ, quận D, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn A – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị T – Nhân viên xử lý nợ.
1.2. Bị đơn: Ông Hoàng Văn A; Sinh năm: 1981 và bà Trần Thị N; Sinh năm: 1989; Cùng địa chỉ: Số 10, phố C, phường N, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Hoàng Văn A và bà Trần Thị N còn nợ Ngân hàng V số tiền 2.190.871.715 đồng (Hai tỉ, một trăm chín mươi triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm mười lăm đồng), trong đó dư nợ gốc: 1.475.000.000 đồng, lãi trong hạn: 14.733.612 đồng, lãi quá hạn: 701.138.103 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 4939626 ngày 06/11/2015 được ký kết giữa Ngân hàng V với ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N.
2.2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ nhƣ sau:
- Trước ngày 30/11/2018, ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N thanh toán cho VPBank số tiền là 50.000.000 đồng; Ưu tiên thu vào nợ gốc;
- Trước ngày 31/12/2018, ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N thanh toán cho Ngân hàng V số tiền là 100.000.000 đồng; Ưu tiên thu vào nợ gốc;
- Trước ngày 31/01/2019, ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N thanh toán cho Ngân hàng V nốt số tiền nợ còn lại là 2.040.871.715 và lãi phát sinh;
Nếu ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N đảm bảo thanh toán nợ gốc theo đúng lộ trình trên, Ngân hàng V sẽ xem xét giảm nợ lãi cho ông bà.
Kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, ông Hoàng Văn A, bà Trần Thị N tiếp tục phải trả cho Ngân hàng V khoản nợ lãi tương ứng với số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng V đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông C và bà N vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã nêu trên thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 398 và 400, tờ bản đồ số: 48 tại địa chỉ: : Số 10, phố C, phường N, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Trước đây là Xóm 1, xã N, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông C, bà N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 830125, Số vào sổ cấp GCN: CH00840/Số QĐ: 4304/QĐ-UBND do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 20/05/2011 đứng tên ông C.
2.3. Về án phí: Ông C, bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 37.908.717 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí là 33.000.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AB/2014/06297 ngày 10/9/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |