vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 23 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng qsd đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1973

2. Bà Võ Thị A, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.

- Người đại diện theo ủy của nguyên đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn:

1. Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1966

2. Bà Trần Thị S1, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị A với ông Hoàng Văn Q và bà Trần Thị S1 lập ngày 04/02/2016 tại Văn phong công chứng Thanh Long thuộc xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước là có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn ông Hoàng Văn Q và bà Trần Thị S1 phải có nghĩa vụ giao cho ông Lê Văn T và bà Võ Thị A diện tích đất chuyển nhượng là 168,1 m2 đất CLN đất tọa lạc tại: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước và giấy chứng nhận qsd đất số Đ 055700, do UBND huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Hoàng Văn Q và bà Trần Thị S1 ngày 01/12/2004 cùng các giấy tờ liên quan để ông Lê Văn T và bà Võ Thị A liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền làm các thủ tục sang tên tách thửa theo quy định của pháp luật.

Đất có tứ cận:

- Phía đông giáp đường ĐT741

- Phía tây giáp đất Nông trường cao su

- Phía nam giáp thửa đất 230 (giáp đất Thôn T, bà S1)

- Phía bắc giáp thửa đất 35 (giáp đất ông H)

Phần diện tích đất này năm trong phần diện tích 385m2 , thửa đất số: 36; Tờ bản đồ số: 02 và đã được cấp giấy chứng nhận qsd đất số Đ 055700, do UBND huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Hoàng Văn Q và bà Trần Thị S1 ngày 01/12/2004 (Có sơ đồ bản vẽ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Riềng kèm theo).

- Về Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T, bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho ông Lê Văn T và bà Võ Thị A số tiền tạm ứng án phí là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 026193 ngày 14/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ