vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Tiến K, sinh năm 1959 Bị đơn: Ông Nguyễn Đức G, sinh năm 1953 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1957. Anh Nguyễn Đức K, sinh năm 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ông K tranh chấp quyền sử dụng đất với ông G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Tiến K, sinh năm 1959 Bị đơn: Ông Nguyễn Đức G, sinh năm 1953 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 174 Bộ luật Dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST - DSBắc Ninh, ngày 22 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương; Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sự; Ông Nguyễn Quốc Trung. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 174, điều 175 Bộ luật dân sự. Căn cứ Pháp lệnh số 10/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2016/TLST- DS ngày 28 tháng 6 năm 2016.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Tiến K, sinh năm 1959 Bị đơn: Ông Nguyễn Đức G, sinh năm 1953 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1957.

- Anh Nguyễn Đức K, sinh năm 1978.

- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1980.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.

- Chị Đàm Thị H, sinh năm 1989.

- Anh Nguyễn Đức X, sinh năm 1982.

- Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1984. Bị đơn và người có quyền lợi liên quan ủy quyền cho anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1980. Các đương sự cùng trú tại: Khu Tiên Xá, phường L, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giữ nguyên hiện trạng là bức tường nhà ông Nguyễn Đức G đã xây dựng trên phần đất tiếp giáp giữa 02 thửa đất số 186 và thửa số 187 tờ bản đồ số 14 tại khu Tiên Xá, phường L, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Ông Nguyễn Đức G được quyền sử dụng 3,5m2 đất từ nhà ông K theo Kt quả đo đạc thẩm định thửa đất do Công ty TNHH tư vấn dịch vụ kỹ thuật tài nguyên và môi trường Lương Ân lập ngày 22.8.2016 (Có sơ đồ kèm theo).

- Ông Nguyễn Đức G trích trả cho ông Ngô Tiến K số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Xác nhận ông Ngô Tiến K đã nhận đủ. Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chuyển giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Chi phí xem xét thẩm định: Ông Ngô Tiến K tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định (Xác nhận ông K đã nộp xong). 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Tiến K tự nguyện chịu 200.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Xác nhận ông K đã nộp 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2013/01109 ngày 26/10/2015 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ