vanban.org

Quyết định 12/2018/QĐDS-ST — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các điều: 48 29 361 366 369 370 371 372 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyên bố: ng Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972 là liệt sỹ) là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H sinh năm 1965 Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: ng Tr n Văn Bé H phải nộp 300.000 đ ng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "quyết định số 12 ngày 23/7/2018"
  • Tòa quyết gì? Các điều: 48 29 361 366 369 370 371 372 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH U TH NH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2018 /QĐDS-ST
Ngày: 23/7/2018
V/v yêu c u xác định cha cho con
theo quy định của pháp luật về
hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN CH U TH NH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ t a phiên h p: ng Nguy n Quốc Hưng - Thẩm phán

Thư ký phiên h p: ng Châu Văn Bình - Thư ký T a án T a án nhân dân huyện Châu Thành

Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên h p: Ông Tr n Cao Lâm - Ki m sát viên

Trong ngày 23 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên h p sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 275/2017/TLST-DS ngày 31/7/2017, về “Yêu c u T a án xác định cha cho con theo quy định pháp luật về hôn nhân gia đình”, theo Quyết định mở phiên h p số: 07/2018/QĐPH-ST ngày 16/7/2018.

1 Người yêu c u giải quyết việc dân sự: Tr n Văn Bé H, sinh năm 1965.

Địa ch : ấp A, xã A huyện C t nh Đ ng Tháp

- Người đại diện theo ủy quyền: Nguy n Văn T sinh năm 1980

Địa ch : ấp A, xã A huyện C t nh Đ ng Tháp

2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1) Dương Văn Bé B sinh năm 1966

Địa ch : ấp A, xã A huyện C t nh Đ ng Tháp

2) Dương Thị Bé T sinh năm 1969

Địa ch : ấp P, xã A huyện C t nh Đ ng Tháp.

Ông Tr n Văn Bé H ông Nguy n Văn T ông Dương Văn Bé B và bà Dương Thị Bé T đều có mặt tại phiên h p

3 Những vấn đề cụ th yêu c u T a án giải quyết:

Ông Trần Văn Bé H ủy quyền cho ông Nguy n Văn T trình bày:

Cha mẹ của ông Bé H là cụ Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972 là liệt sỹ) và cụ Nguy n Thị D sinh năm 1943 chết năm 2018) cụ X và cụ D là vợ ch ng có 03 con là:

- Tr n Văn Bé H sinh năm 1965

- Dương Văn Bé B sinh năm 1966

- Dương Thị Bé T sinh năm 1969

Năm 1972 ông X đi kháng chiến và hy sinh chết). Sau khi cụ X chết cụ D chung sống như vợ ch ng v i cụ Tr n Văn H sinh năm 1945).

Năm 2002 ông Bé H đăng ký xin cấp Giấy khai sinh lấy tên là “Tr n Văn Bé H” sinh ngày 26/02/1965 lấy tên cha là Tr n Văn H và mẹ là Nguy n Thị D khai sinh tr hạn); năm 2007, ông Bé Hai đăng ký xin cấp Giấy ch ng minh nhân dân cũng lấy tên là “Tr n Văn Bé H” sinh năm 1965 là do không hi u pháp luật nên đăng ký kê khai theo h của ông Tr n Văn H là cha dượng đang ở chung hộ khẩu thường trú

Nay ông Tr n Văn Bé H yêu c u T a án xác định cụ Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972) là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H đ ông Tr n Văn Bé H đăng ký thủ tục cải chính h tên theo yêu c u của các cơ quan ch c năng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Dương Văn Bé B và bà Dương Thị Bé Ttrình bày:

Cha mẹ của ông Tr n Văn Bé H, ông Dương Văn Bé B và bà Dương Thị Bé T là cụ Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972 là liệt sỹ) và cụ Nguy n Thị D sinh năm 1943 chết năm 2018) Cụ X và cụ D có 03 con là: Tr n Văn Bé H sinh năm 1965; Dương Văn Bé B sinh năm 1966 và Dương Thị Bé T sinh năm 1969 Năm 1972 ông X đi kháng chiến và hy sinh chết). Sau khi ông X chết bà D chung sống vợ ch ng v i ông Tr n Văn H sinh năm 1945). Năm 2002 ông Bé H đăng ký xin cấp Giấy khai sinh lấy tên là “Tr n Văn Bé H” đến năm 2007, ông Bé H đăng ký xin cấp Giấy ch ng minh nhân dân lấy tên là “Tr n Văn Bé H” sinh năm 1965, là do không hi u pháp luật nên đăng ký kê khai theo h của ông Tr n Văn H là cha dượng đang ở chung hộ khẩu thường trú

Nay ông Dương Văn Bé B và bà Dương Thị Bé T c ng yêu c u T a án xác định cụ Dương Văn Xê là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H đ ông Tr n Văn Bé H đăng ký thủ tục cải chính h tên

Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân huy n Châu Thành phát bi u ý ki n:

Thống nhất v i trình tự thủ tục thụ lý giải quyết việc dân sự Đề nghị T a án chấp nhận yêu c u của ông Tr n Văn Bé H về việc xác định ông Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972 là liệt sỹ) là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên c u các tài liệu ch ng c có trong h sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên h p và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên h p T a án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Đơn yêu c u của ông Tr n Văn Bé H thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Châu Thành.

Quá trình thụ lý xem xét giải quyết đơn yêu c u của ông Tr n Văn Bé H, T a án đã tiến hành thu thập các tài liệu ch ng c liên quan tiến hành trưng c u giám định AND của ông Tr n Văn Bé H và ông Dương Văn Bé B đ xác định ông Tr n Văn Bé H và ông Dương Văn Bé B có quan hệ huyết thống hay không làm cơ sở xem xét giải quyết vụ việc

Phân Viện khoa h c hình sự tại thành phố H Chí Minh đã tiến hành giám định quan hệ huyết thống theo Quyết định trưng c u giám định của T a án và đã có kết luận giám định số 2387/C5 ngày 11/7/2018 nội dung kết luận như sau: “Ông Trần Văn Bé H (SN 1965, ngụ ấp A, xã A, huy n C, t nh Đ ng Tháp, CMND x xxxxxxxxx cấp ngày 07/5/2007 t i Đ ng Tháp) và ông Dương Văn Bé B (SN 1966 cùng địa ch , CMND x xxxxxxxxx cấp ngày 22/10/2013 t i Đ ng Tháp) có quan h huy t th ng theo dòng cha (anh - em ruột)”.

UBND xã A huyện C t nh Đ ng Tháp (là địa phương nơi cư trú của cụ Dương Văn X và của ông Tr n Văn Bé H) có công văn số 302/CV UBND ngày 25/12/2017 nội dung xác nhận cụ Dương Văn X là liệt sỹ, có vợ là cụ Nguy n Thị D và có 03 con chung v i cụ D là: Dương Văn H, Dương Văn Bé B và Dương Văn Bé T Trong đó ông Dương Văn H theo Giấy ch ng nhận tình hình nhân thân gia đình liệt sĩ lập ngày 08/8/1983 và ông Tr n Văn Bé H là người đang yêu c u T a án xác định cụ Dương Văn X là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H) là c ng một người.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn Bé B và bà Dương Thị Bé T và những người làm ch ng cũng xác nhận cụ Dương Văn X là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H và yêu c u T a án xác định cụ Dương Văn X là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H.

Như vậy ông Tr n Văn Bé H yêu c u Tòa án xác định cụ Dương Văn X là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H là có căn c chấp nhận

Về lệ phí: ng Tr n Văn Bé H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn c :

- Các điều: 48 29 361 366 369 370 371 372 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án

1. Tuyên bố: ng Dương Văn X (sinh năm 1941, đã chết năm 1972 là liệt sỹ) là cha ruột của ông Tr n Văn Bé H sinh năm 1965

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: ng Tr n Văn Bé H phải nộp 300.000 đ ng

Số tiền tạm ng lệ phí giải quyết việc dân sự ông Tr n Văn Bé H đã nộp 300 000 đ ng theo biên lai số 12009 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được tr vào lệ phí phải nộp

3 Quyền yêu c u thi hành án nghĩa vụ thi hành án thời hiệu yêu c u thi hành án được thực hiện thi hành theo quy định của Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự và quy định của Luật thi hành án dân sự

4 Người yêu c u người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện Ki m sát c ng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày k t ngày T a án ra Quyết định

Cỡ chữ