- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu T và anh Mông Minh T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2017/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng, giữa:
* Nguyên đơn: là chị Hoàng Thu T
Địa chỉ: Xóm X, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng
* Bị đơn: là anh Mông Minh T
Địa chỉ: Thôn S, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bô ̣ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hô ̣i.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu T và anh Mông Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thu T và anh Mông Minh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng sau khi ly hôn: chị Hoàng Thu T và anh Mông Minh T có một con chung tên là Mông Duy T, sinh ngày 30/12/2012, hiện nay cháu T đang ở với anh T. Sau khi ly hôn anh Mông Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mông Duy T, chị Hoàng Thu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng cho đến khi cháu Mông Duy T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T và anh T vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mông Duy T theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: chị Hoàng Thu T và anh Mông Minh T phải chịu mỗi người 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng chị Hoàng Thu T tự nguyện nô ̣p toàn bô ̣ 150.000 đồng (mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nô ̣p tại biên lai số AA/2016/0000527 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An. Xác nhận chị Hoàng Thu T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND TT Đ, Thạch An; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ VA. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |