- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua thép"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 12/2017/QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 46/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B; trụ sở: Lô 84, đường số 5, khu công nghiệp S, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Huy T, chức danh: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lã Văn H, sinh năm 1951; địa chỉ: 212/327/9 N, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 11/12/2017).
Bị đơn: Công ty TNHH T; địa chỉ: Số 163/1A, T, tổ 9, khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang L, chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 410.104.500đồng (bốn trăm mười triệu một trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng).
2.2 Thời hạn thanh toán:
Ngày 15/02/2018 Công ty TNHH T trả hết cho Công ty Cổ phần B số tiền 410.104.500đồng (bốn trăm mười triệu một trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành.
3. Về án phí:
Công ty TNHH T tự nguyện chịu 10.202.000đồng (mười triệu hai trăm lẻ hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả cho Công ty Cổ phần B 10.940.278đồng (mười triệu chín trăm bốn mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0018255 ngày 14/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |