- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Xuân H và Anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 12/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân H – Sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C – Sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C về việc giao cháu Nguyễn Thị Xuân T (Sinh ngày: 15/5/2006) và cháu Nguyễn Thị Xuân N (Sinh ngày: 20/02/2009) cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 500.000 đồng/cháu đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2018 trở đi.
Anh C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu T, cháu N được sống chung với chị H. Sau khi ly hôn, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu T, cháu N không ai được cản trở, nhưng anh C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa vợ chồng chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C về việc anh chị thống nhất giao 01 thửa đất số 2285, tờ bản đồ số 12, có diện tích 180 m2; Giới cận: Đông giáp đường ĐT 637, Tây giáp đất lúa, Nam giáp phần đất thửa số 2285, Bắc giáp thửa đất số 2284, có giá trị 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng), tài sản gắn liền với thửa đất là 01 ngôi nhà cấp 04, mái nhà lợp ngói, tường xây gạch tô xi măng, nền nhà lát gạch hoa, có chiều dài 12 m, chiều rộng 4,5 m; Tổng diện tích ngôi nhà là 54 m2, có giá trị 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng); Tổng giá trị thửa đất và ngôi nhà là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) địa chỉ tại thôn ĐX, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định cho chị H được trọn quyền sở hữu ngôi nhà và quyền sử dụng thửa đất số 2285 nêu trên. Chị H có nghĩa vụ giao cho anh C số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) phần tài sản nhà đất anh C được nhận.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện các khoản đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về khoản nợ chung: Chị H và anh C không tranh chấp, không có yêu cầu, nên Tòa không xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Nhưng chị H, anh C được miễn nộp tiền án phí; vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị H phải chịu 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), anh C phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Nhưng chị H, anh C được miễn nộp tiền án phí vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017 theo quy định Chính phủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - THADS huyện Vĩnh Thạnh; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án + VPVT. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |