vanban.org

Quyết định 12/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 31/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!V!
TỈNH!VĨNH!PHÚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2017/QĐST-DSV, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14!ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (viết tắt V);!địa chỉ: P, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hiền T- Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm Quản lý pháp chế cho phòng An Ninh và phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu Hồi Nợ- Khối Tín dụng tiêu dùng- Ngân hàng V; địa chỉ: Phố T , phường T , quận H , thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số: 16/UQ-CT ngày 10/8/2016).

Người được ủy quyền lại của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; nơi cư trú: Số 60 đường L, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (văn bản ủy quyền số: 441/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 29/01/2017).

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 28.782.735đ (hai mươi tám triệu bảy trăm tám hai nghìn bảy trăm ba lăm đồng) (trong đó nợ gốc 13.495.847đ và 15.286.888đ tiền lãi), mỗi tháng 3.000.000đ, kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi hết nợ. Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Tháng 9 năm 2017 trả 3.000.000đồng;

Tháng 10 năm 2017 trả 3.000.000đồng;

Tháng 11 năm 2017 trả 3.000.000đồng;

Tháng 12 năm 2017 trả 3.000.000đồng;

Tháng 01 năm 2018 trả 3.000.000đồng;

Tháng 02 năm 2018 trả 3.000.000đồng;

Tháng 3 năm 2018 trả 3.000.000đồng;

Tháng 4 năm 2018 trả 3.000.000đồng;

Tháng 5 năm 2018 trả 3.000.000đồng;

Tháng 6 năm 2018 trả 1.782.735đ đồng.

Trường hợp anh T vi phạm một trong các kỳ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn T phải chịu số tiền 719.500 đồng (Bẩy trăm mười chín nghìn lăm trăm đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 1.070.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2014/0004871 ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ