- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THI LỆ H - GI R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1195/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 352/2017/TLST-HNGĐ ngày
04/8/2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1982; nơi cư trú: phường P, Quận
X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Gi R, sinh năm 1967; nơi cư trú: North Bondi NSW 2026,
Úc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c ủa các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệ n ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1982; nơi cư trú: phường P, Quận
X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Gi R, sinh năm 1967; nơi cư trú: North Bondi NSW 2026,
Úc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Lệ H và ông Gi R thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 3069 quyển số 16do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 20/11/2012 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung:
Bà Trần Thị Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ G R Trần sinh ngày
21/8/2014.
Ông Gi R có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000đ/tháng (mười triệu
đồng/tháng). Hai bên giao nhận tiền vào ngày 25 dương lịch hàng tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 25/9/2017 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Ông Gi R không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung. Không ai được ngăn cản ông Gi R thực hiện quyền này.
Trường hợpông Gi R chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì còn phải trả thêm tiền
lãi theo mức lãi suất là 10%/năm trên số tiền phải thi hành án.
Vì lợi ích của con chung chưa thành niên việc nuôi con và mức cấp
dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Lệ H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là
100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047274 ngày 25/7/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà H được trả lại số tiền chênh lệch là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).
e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP. HCM; - Các đương sự; - UBND TP.HCM (để ghi chú sổ hộ tịch); - Lưu: VT, HS (T/18). | THẨM PHÁN Châu Thị Điệp |