vanban.org

Quyết định 119 — Tranh chấp về bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 119/2022/QĐST- DS
Quyª
Quyết định
H, ngày 07 tháng 11 năm 2022

công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022.

Xét thấy:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Quyết định:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng công ty Bảo hiểm P. Trụ sở: Tầng 24, Tòa nhà P Tower, Lô VP2 Y, quận C, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức A - Chuyên viên Phòng Pháp chế;

- Bị đơn: Công ty Cổ phần S 4. Trụ sở: Tầng 3, Tòa TM VK, phường LK, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Văn P, sinh năm 1969, Chủ tịch Công Đoàn Công ty Cổ phần S (Văn bản ủy quyền số 22/TGĐ/UQ ngày 27/10/2022);

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần 468. Đại diện thep pháp luật Ông Ngô Minh T -Tổng Giám đốc. Địa chỉ trụ sở: Số 03, ngõ 7 LTT, phường LK, quận H, thành phố Hà Nội;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên xác nhận nội dung ký kết hợp đồng của Chi nhánh Công ty S 409 (Công ty Cổ phần S 4) với Công ty Cổ phần 468 về việc thuê cần trục tháp để thi công công trình thủy điện Sông Mã 3. Trong quá trình vận hành cần trục vào ngày 04/6/2018 đã xảy ra tai nạn, tổn thất, hư hỏng cần trục đã được Tổng Công ty Bảo hiểm P (viết tắt là TCT Bảo hiểm P) bồi thường cho Công ty 468 số tiền là 256.000.000 đồng. Công ty bảo hiểm P đã yêu cầu Công ty Cổ phần S 4 (viết tắt là Công ty CP S 4) bồi hoàn lại số tiền đã chi trả cho Công ty 468.

Quá trình giải quyết giữa CT S 4 và TCT Bảo hiểm P, hai bên đã thương lượng chia sẻ, Công ty S 4 đề xuất theo tỷ lệ: CT S 4 chịu 70% và TCT Bảo hiểm P chịu 30%. TCT Bảo hiểm đề xuất tỷ 75% và 25%.

Nay hai bên thống nhất theo tỷ lệ Công ty CP S 4 chịu 75% và TCT Bảo hiểm P chịu 25%.

Cụ thể Công ty CP S 4 sẽ thanh toán bồi hoàn cho TCT Bảo hiểm P số tiền 192.000.000 đồng. Và thanh toán làm 03 lần như sau:

- Lần 1: Chậm nhất ngày 30/11/2022 Công ty CP S 4 thanh toán cho TCT Bảo hiểm P số tiền 60.000.000 đồng;

- Lần 2: Chậm nhất ngày 30/12/2022 Công ty CP S 4 thanh toán cho TCT Bảo hiểm P số tiền 60.000.000 đồng;

- Lần 3: Chậm nhất ngày 30/01/2023 Công ty CP S 4 thanh toán cho TCT Bảo hiểm P số tiền còn lại là 72.000.000 đồng.

Trường hợp, sau ngày 30/01/2023 Công ty CP S 4 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền 192.000.000 đồng nêu trên, thì TCT Bảo hiểm P có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền ra Quyết định thi hành án, buộc Công ty CP S 4 thanh toán cho TCT Bảo hiểm P toàn bộ số nợ gốc là 256.000.000 đồng và tiền lãi tiếp theo trên số nợ gốc chưa thanh toán theo quy định của Bộ luật dân sự từ ngày vi phạm đến ngày thanh toán hết công nợ.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Công ty Cổ phần S 4 phải chịu 4.800.000 đồng (Bốn triệu, tám trăm nghìn đồng).

Hoàn trả Tổng Công ty Bảo hiểm P số tiền 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) đã tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0009957 ngày 27/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ