- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thế Thị T và anh Hoàng Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thế Thị T, sinh năm 1985; Nơi đăng ký HKTT: Thôn 1, xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Cụm 8, xã H, huyện P, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1982; Nơi đăng ký HKTT và cư
trú: Thôn 1, xã T, huyện Đ, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thế Thị T và anh Hoàng Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Thế Thị T và anh Hoàng Văn T1 có ba con chung là cháu Hoàng Thị T2, sinh ngày 04/10/2007; cháu Hoàng Mạnh T3, sinh ngày 18/7/2011, cháu Hoàng Ngọc Bảo T4, sinh ngày 11/02/2014. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận, giao 03 con chung là cháu T1, cháu T2 và cháu T3 cho anh T1nuôi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn T1 không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Thế Thị T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Thế Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Thế Thị T và anh Hoàng Văn T1 đều xác định không có.
2.3. Về án phí: Chị Thế Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010441 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Thế Thị T 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - CCTHADS huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - UBND xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thuý |