vanban.org

Quyết định 119/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Nguyễn Văn S.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Giao 03 người con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 09/01/2014; Nguyễn Huỳnh Gia N, sinh ngày 14/6/2016 và Nguyễn Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 13/01/2022 cho chị Huỳnh Thị Thu H tiếp tục trông nom, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thu H - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 03 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1994; Nơi thường trú: thôn Đ, xã T, tỉnh Gia Lai; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Nguyễn Văn S.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Giao 03 người con chung tên Nguyễn Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 09/01/2014; Nguyễn Huỳnh Gia N, sinh ngày 14/6/2016 và Nguyễn Huỳnh Hiểu M, sinh ngày 13/01/2022 cho chị Huỳnh Thị Thu H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000129 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Còn hoàn trả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng cho chị Huỳnh Thị Thu H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ