- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nho Thu D - Vũ Trong N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nho Thu D và ông Vũ Trọng N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Nho Thu D, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ (nay là xã T), tỉnh Lâm Đồng; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/6/2022; Nơi cấp: Cục C về TTXH-Bộ C1.
Bị đơn: Ông Vũ Trọng N, Sinh năm 1997; Địa chỉ: Số nhà A, tổ A, phường Đ, tỉnh Điện Biên; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/02/2024; Nơi cấp: Cục C về TTXH-Bộ C1.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nho Thu D và ông Vũ Trọng N thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nho Thu D và ông Vũ Trọng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Trần Tuệ A, sinh ngày 18/7/2024 cho bà Trần Nho Thu D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu A cho đến khi đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về quan hệ tài sản: Tài sản chung: Các bên khai không có. Về nợ chung (phải trả, lấy về): Các bên khai không có.
2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015, Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Trần Nho Thu D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000340 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Bà Trần Nho Thu D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND Khu vực 1-Điện Biên; - UBND xã Tân Hà Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS tỉnh Điện Biên; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP, HS; | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |