vanban.org

Quyết định 119/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx-Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 (Văn bản ủy quyền số: 03811/05/2026/KK-VPB ngày 12/5/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Đỗ Quang V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2026/QĐST - DSQuảng Trị, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2025/TLST - DS ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx-Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 (Văn bản ủy quyền số: 03811/05/2026/KK-VPB ngày 12/5/2026).

- Bị đơn: ông Đỗ Quang V; sinh năm: 1992, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Đỗ Quang V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V1 tính đến ngày 02/8/2026, tổng dư nợ là: 98.338.300 đồng; trong đó nợ gốc: 88.488.753 đồng, nợ lãi: 9.849.547 đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ; ký ngày 09/9/2022. Phương thức trả chia làm hai đợt:

- Đợt 1: chậm nhất đến ngày 01/09/2026, ông Đỗ Quang V phải thanh toán số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn) của tổng dư nợ nêu trên (98.338.300 đồng).

- Đợt 2: chậm nhất đến ngày 01/10/2026, ông Đỗ Quang V phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại là: 78.338.300 đồng (bảy mươi tám triệu ba trăm ba mươi tám ngàn ba trăm đồng chẵn).

Kể từ ngày 03/8/2026, ông Đỗ Quang V còn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi ông Đỗ Quang V thanh toán xong khoản nợ đối với Ngân hàng TMCP V1 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ; ký ngày 09/9/2022.

2. Về án phí: ông Đỗ Quang V thỏa thuận chịu: 2.458.457 đồng (Hai triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn bốn trăm năm mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.137.308 đồng (Ba triệu một trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm linh tám đồng chẵn) theo biên lai thu số 0002576 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ